Hướng dẫn cách làm tài khoản ngân hàng



Please watch: “Deoksugung Cung điện Phương Tây của Hàn Quốc”
–~–
株式会社 INJA コーポレーション
東京都新宿区百人町 2-20-1 大野屋ビル 6F
HƯỚNG DẪN LÀM SỔ NGÂN HÀNG KHÁC
NGOÀI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN (YUCHOU)
A. CÁC CÂU HỎI CHÍNH KHI LÀM THẺ.
1. 今日
きょう
は 銀 行
ぎんこう
で 何
なに
をしたいですか。
(Hôm nay bạn muốn đến ngân hàng để làm gì)
Trả lời: 銀行
ぎんこう
口座
こうざ
/ 銀行
ぎんこう
カードを 作
つく
りたいです。
(Tôi muốn làm tài khoản ngân hàng / thẻ ngân hàng)
2. この銀行
ぎんこう
で カードを 作
つく
るのが 初
はじ
めて ですか。
(Bạn đi làm thẻ ở ngân hàng lần đầu tiên à)
Trả lời: はい、(初
はじ
めてです)。(Vâng, tôi đi làm lần đầu tiên)
3. ご本人
ほんにん

さま
を 確認
かくにん
できるもの( 印鑑
いんかん
/ 在留
ざいりゅう
カード / 学校
がっこう
のカード)
お持

ちですか (Bạn có mang các giấy tờ tùy thân không)
Trả lời: はい、(持

っています)(Có, tôi có mang)
4. 印鑑
いんかん
と 在留
ざいりゅう
カードと 学校
がっこう
のカード(学生証
がくせいしょう
) を見

せてください。
Hãy cho tôi xem:
印鑑
いんかん
Con dấu
在留
ざいりゅう
カード Thẻ lưu trú/Thẻ gai

がっ

こう
のカード(学生証) Thẻ học sinh
Trả lời: はい。
株式会社 INJA コーポレーション
東京都新宿区百人町 2-20-1 大野屋ビル 6F
5. 今回
こんかい
口座
こうざ
を 作る
つくる
理由
りゆう
を 教
おし
えてもらってもいいですか。
(Hãy cho biết lí do bạn làm thẻ ngân hàng)
Trả lời: 国
くに
の両親
りょうしん
から お金
おかね
を もらうためです。

くに
の両親
りょうしん
から お金
おかね
を もらいますから。
(Tôi muốn làm thẻ để nhận tiền từ gia đình ở nhà.)
Đây là câu hỏi quan trọng nhất, nên hãy trả lời nó thật đơn giản.
Bạn càng trả lời phức tạp, ngân hàng sẽ càng yêu cầu bạn phải bổ sung thêm nhiều l giấy tờ.
Sau đó nhân viên ngân hàng sẽ giải thích về các khuyến mãi tương ứng với số tiền bạn cho
vào trong thẻ ngân hàng.
UFJ cho phép bạn đăng kí sử dụng sổ ngân hàng điện tử, bạn có thể check số dư tài khoản
cũng các giao dịch đã thực hiện trên điện thoại. Tuy nhiên mình sẽ sử dụng sổ giấy nhé.
6. 紙
かみ
とケータイのほうが どちらが いいですか。
(Bạn sử dụng sổ giấy hay điện thoại)
Trả lời: 紙
かみ
で おねがいします。(Cho tôi làm sổ giấy)
7. 通帳
つうちょう
のタイプが ありまして、赤
あか
と ディズ二 どちらが いいですか。
(Bạn muốn chọn sổ màu đỏ truyền thống hay hình Disney)
Nhân viên ngân hàng sẽ cho mình chọn mẫu của thẻ và sổ ngân hàng.
Có 2 loại màu đỏ truyền thống UFJ và sổ Disney. Các bạn tự chọn màu mình muốn nhé.
Trả lời:赤
あか
で おねがいします。 (Tôi chọn mẫu màu đỏ)
8. キャッシュカードも 赤
あか
いがらで いいですか。
Thẻ ngân hàng cũng sử dụng mẫu màu đỏ có được không?
Trả lời:はい、大丈夫
だいじょうぶ
です。(Vâng, không sao cả)
株式会社 INJA コーポレーション
東京都新宿区百人町 2-20-1 大野屋ビル 6F
9. いくら 入金
にゅうきん
しますか。
Bạn muốn cho vào thẻ bao nhiêu tiền?
Trả lời:1000円です/1000円 入 金
にゅうきん
します
Các bạn có thẻ cho vào thẻ số tiền mà mình muốn.
Ví dụ ở đây mình cho vào thẻ 1000 yên.
10. そうしますたら、キャッシュカードの暗 証
あんしょう
番号
ばんごう
4けた
しめていただきますか。
Hãy ấn mã số thẻ ngân hàng bằng 4 kí tự.

みどり
のボタンですね、もう 一回
いっかい
入 力
にゅうりょく
して 確認
かくにん
ボタン 押

してください。
Ấn nút xác nhận và nhập lại 1 lần nữa.
11. 今
いま
から、口座
こうざ
を作
つく
って、紙
かみ
の通 帳
つうちょう
を お渡
わた
ししますが、
キャッシュカードは 一週間
いっしゅうかん
から 10日
とおか
まで おうちに 郵送
ゆうそう
します。
Bây giờ nhân viên ngân hàng sẽ làm sổ ngân hàng cho bạn, thẻ ngân hàng sẽ được gửi về
nhà sau 1 tuần đến 10 ngày nữa qua đường bưu điện.
12. ポストに 名前
なまえ

はい
ってますか?(Hòm thư ở nhà có tên bạn không)
Trả lời:はい
13. 不在表
ふざいひょう
とか おうちに はいれますか?
Vì thẻ ngân hàng rất quan trọng nên nhân viên bưu điện sẽ trao thẻ tận tay bạn, nếu bạn
không có nhà, họ sẽ gửi 1 tờ thông báo tên là 不在表
ふざいひょう
(fuzaihyo) để nhắn lại với họ thời
điểm bạn có thể nhận được thẻ.
株式会社 INJA コーポレーション
東京都新宿区百人町 2-20-1 大野屋ビル 6F
14. では こちらは 口座
こうざ
の通 帳
つうちょう
です 、お名前
なまえ
が間違
まちが
いないですか。
Đây là sổ ngân hàng của bạn. Bạn hãy check lại tên của mình xem có bị sai hay không?
Trả lời:大丈夫
だいじょうぶ
です。
15. ご手続き
てつづき
おわりました。本日
ほんじつ
ご来店
らいてん
ありがとうございます。
Như vậy là thủ tuc đã kết thúc. Cám ơn bạn đã đến ngân hàng ngày hôm nay.
B. CÁC CÂU HỎI KHÁC
16. 今 住

んでる 所
ところ
は どこですか。
今 どこに 住

んでいますか。
うちは どこですか。
(Địa chỉ hiện tại của bạn là ở đâu)
Trả lời: Học thuộc lòng địa chỉ của mình
17. この住 所
じゅうしょ
/ うち いつから いつまで 住

みますか
(Bạn sống ở nhà này từ khi nào đến khi nào)
Trả lời: Ví dụ từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018
2017年4月から 2018年4月から
18. どのぐらい この部屋
へ や
に 住

んでいますか
(Bạn sống ở nhà này bao nhiêu lâu)
Trả lời: 1年間
ねんかん


んでいます / 住

む予定です。
(Ví dụ: Tôi sống ở đây 1 năm)
株式会社 INJA コーポレーション
東京都新宿区百人町 2-20-1 大野屋ビル 6F
19. 1年間
ねんかん
ずっと この部屋
へ や
ですか。(Bạn sống ở nhà này suốt 1 năm à)
Trả lời:はい。
20. 何
なに
人で 住

んでいますか (Bạn ở mấy người)
Trả lời:一人
ひとり
です。 二人
ふたり
です (Chỉ nên trả lời là 1 hoặc 2 người thôi)
21. 家
いえ
に ポストが ありますか (Nhà bạn có hòm thư không)
Trả lời:はい。
22. どこに ありますか。(Hòm thư ở đâu)
Trả lời:ドアの前
まえ
に あります。 (Ở trước cửa nhà tôi)
23. 学校
がっこう
は どこですか。(Trường học của bạn ở đâu)
Trả lời:Học thuộc lòng địa chỉ của trường.
Trên đây là những câu hỏi cơ bản mà nhân viên ngân hàng sẽ check các bạn khi đi mở tài
khoản. Các bạn hãy chuẩn bị thật kĩ để tự tin hơn khi đi làm thẻ nhé.
Chúc các bạn thành công!
INJA SHINOKUBO

Nguồn:https://amataurtube.com/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *